chính sách miễn giảm học phí

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo: 1. 2. Mẫu đơn xin miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên. 1. Đối tượng được miễn giảm học phí. 1.1. Đối tượng được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (trừ Nhà trường chỉ miễn giảm học phí nếu gia đình em thuộc diện khó khăn và có minh chứng đầy đủ, em sẽ cần liên hệ tới Phòng Công tác sinh viên sau khi nhập học vào trường. Có 3 hình thức để em được giảm học phí bằng cách giành học bổng gồm có: 1/ Học bổng hỗ Thông báo về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho SV diện chính sách. Thông báo đóng BHYT sinh viên bổ sung 2022-2023. Trường Đại học Công nghệ GTVT tổ chức Tuần sinh hoạt công dân dành cho sinh viên năm nhất Kế hoạch Khám sức khỏe sinh viên khóa 72 [GÓC MIỄN GIẢM HỌC PHÍ]. Giải đáp thắc mắc của sinh viên về MGHP. Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính Phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học modus dari data pada tabel berikut adalah. Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh gọi chung là người học đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc định nêu rõ về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Theo đó, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức giá dịch vụ không quá 15%/ phí mầm non, phổ thông xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa nhà nước và người họcMức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa nhà nước và người học, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, lộ trình tính giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định và bảo đảm chất lượng giáo khung học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2021 - 2022, Nghị định quy định Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể nhưng không vượt mức trần khung học phí hoặc mức học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành năm học 2020 - 2021 đối với từng cấp học và từng khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa học phí năm học 2022 - 2023 mức sàn - mức trần đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sauHội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định trên để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền và quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để cơ sở giáo dục áp dụng mức thu học phíMức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định nêu trần học phí đại học năm học 2021-2022 từ đến đồng/sinh viên/thángMức trần học phí năm học 2021 - 2022 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, mức cụ thể như sauMức trần học phí năm học 2021-2022 đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định từ đến đồng/sinh viên/ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026, mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định theo từng khối ngành với mức từ đến đồng/sinh viên/ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí nêu trên tương ứng với từng khối ngành và từng năm sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí nêu trên tương ứng với từng khối ngành và từng năm đối tượng được miễn, giảm học phíNghị định quy định 2 đối tượng không phải đóng học phí gồm Học sinh tiểu học trường công lập; Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại cạnh đó, Nghị định cũng quy định 19 đối tượng được miễn học phí gồm1. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.7. Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.9. Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.10. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy ra, Nghị định cũng quy định cụ thể các đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí; đối tượng được hỗ trợ chi phí học tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí khi thiên tai, dịch bệnhĐặc biệt, Nghị định nêu rõ Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng. Đối tượng, thủ tục giảm học phí cho học sinh, sinh viên Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Học phí là gì? Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học phí là khoản tiền mà người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP. 2. Đối tượng được giảm học phí trong hệ thống giáo dục Tùy theo từng đối tượng cụ thể sẽ có mức giảm học phí tương ứng cho đối tượng đó. Cụ thể được quy định tại Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP như sau Các đối tượng được giảm 70% học phí Các đối tượng được giảm 70% học phí được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP như sau - Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm + Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ + Diễn viên sân khấu kịch hát + Nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi + Biểu diễn nhạc cụ truyền thống - Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Các đối tượng được giảm 50% học phí Để nhận được chính sách giảm 50% học phí, các cá nhân phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Hồ sơ thủ tục giảm học phí đối với người học trong hệ thống giáo dục Để được hưởng chính sách giảm học phí trong giáo dục, người học phải thực hiện việc nộp hồ sơ đề nghị giảm học tại cơ sở giáo dục đang theo học. Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các loại hồ sơ giảm học phí bao gồm - Đơn đề nghị giảm học phí + Đối với các đối tượng thuộc diện được giảm học phí học mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên Mẫu đơn theo Phụ lục II Nghị định 81/2021/NĐ-CP Đơn đề nghị miễn, giảm học phí + Đối với các đối tượng thuộc diện giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập Mẫu theo Phụ lục V Nghị định 81/2021/NĐ-CP; Đơn đề nghị miễn, giảm học phí + Đối với các đối tượng thuộc diện giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục Mẫu theo Phụ lục VII Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Đơn đề nghị chi trả tiền miễn, giảm học phí - Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng giảm học phí + Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP; + Giấy xác nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP. - Đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông vừa thuộc diện được giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm đơn theo mẫu Phụ lục IV Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Đơn đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập Người học thuộc diện giảm học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. Như vậy, học sinh, sinh viên thuộc các đối tượng tại khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP sẽ được giảm giảm học phí với các mức 70% và 50%. Khi đó, người được giảm học phí thực hiện các thủ tục nộp hồ sơ xin giảm học phí theo quy định tại mục 3. Thanh Rin Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Tôi đang làm việc tại một trường tiểu học xã B, tôi muốn tìm hiểu về các chính sách cho những em học sinh thuộc diện nào sẽ được miễn học phí, giảm học phí, hỗ trợ về tiền đóng học phí cũng như chi phí về học tập. Hiện giờ thì văn bản nào đang quy định cụ thể về những chính sách này. Mong nhận được tư vấn. Những đối tượng nào được miễn học phí? Những đối tượng nào được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí? Những đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập? Những đối tượng nào được miễn học phí?Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định những đối tượng sau đây được miễn học phí bao gồm- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.- Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy về mẫu đơn đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập mới nhất 2023 Tại ĐâyChính sách dành cho đối tượng được miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí, hỗ trợ chi phí học tậpNhững đối tượng nào được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí?Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí được phân làm ba 03 nhóm sauNhóm 1 Các đối tượng được giảm 70% học phí1 Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;2 Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;3 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm 2 Các đối tượng được giảm 50% học phí1 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;2 Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính 3 Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phíHọc sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập?Những đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Điều 18 Nghị định 81/2021/NĐ-CP như sau- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm đây là các chính sách về các đối tượng được miễn học phí, được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí, được hỗ trợ chi phí học tập được quy định cụ thể tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Chính phủ quy định về chính sách miễn, giảm học phí năm học 2021-2022. Ảnh minh họa Getty Images Ngày 27/8, Chính phủ Việt Nam đã ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nghị định quy định các nhóm đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ tiền học phí cụ thể như sau Không phải đóng học phí, gồm 2 đối tượng Học sinh tiểu học trường công lập; Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học, các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định. Được giảm tiền đóng học phí, gồm 2 đối tượng Được giảm 70% học phí gồm Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật Được giảm 50% học phí gồm Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Được hỗ trợ tiền học phí Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí. Được miễn học phí, gồm 19 nhóm đối tượng sau Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ nghèo. Trẻ em mầm non 5 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trẻ em mầm non 5 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 được hưởng từ ngày 1/9/2024. Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định của Chính phủ. Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 được hưởng từ ngày 1/9/2022. Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 được hưởng từ ngày 1/9/2025. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Sinh viên học chuyên ngành chính trị tư tưởng theo quy định Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ. Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ LĐ-TB&XH quy định. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định. Khung học phí mầm non, phổ thông Khung học phí năm học 2022-2023 mức sàn - mức trần đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau Đơn vị nghìn đồng/học sinh/tháng Nguồn Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập là một chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với những học sinh, sinh viên. Vậy hiện nay chính sách này đang được áp dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ phí học tập mới nhất. Mục lục bài viết 1 1. Thế nào là học phí, phí học tập? 2 2. Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ phí học tập mới nhất Chính sách miễn học phí hiện nay Chính sách giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí hiện nay Chính sách giảm 70% tiền học phí Chính sách giảm 50% học phí Chính sách hỗ trợ chi phí học tập hiện nay 3 3. Hồ sơ hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho người học hiện nay 1. Thế nào là học phí, phí học tập? Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thì học phí hay còn gọi là phí học tập là một khoản tiền mà người học phải nộp để chi trả cho một phần hoặc toàn bộ chi phí dùng để phục vụ cho dịch vụ giáo dục và đào tạo. Theo quy định tại Nghị định này thì mức học phí cụ thể sẽ được xác định theo lộ trình học cụ thể để bảo đảm phù hợp với chi phí dịch vụ giáo dịch và đào tạo. Hiện nay, ngành giáo dục đang áp dụng các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành. Theo đó, các chính sách cụ thể được áp dụng với từng đối tượng cụ thể sau Chính sách miễn học phí hiện nay Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thì chính sách miễn học phí hiện nay đang được áp dụng đối với những đối tượng sau – Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật. – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. – Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. – Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 – 2025 được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024. – Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại ngũ…. Ngoài những đối tượng nêu trên thì còn nhiều đối tượng khác được hưởng chính sách miễn tiền học phí. Tuy nhiên, với dung lượng cho phép của bài viết, chúng tôi không thể trình bày cụ thể tất cả các đối tượng được hưởng chế độ này. Quý bạn đọc có thể tham khảo cụ thể tại Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Chính sách giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí hiện nay Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, chính sách giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập hiện nay được áp dụng theo từng mức phù hợp với từng đối tượng sau Chính sách giảm 70% tiền học phí Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này thì chính sách giảm 70% tiền học phí hiện nay đang được áp dụng với những đối tượng sau – Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa – nghệ thuật, bao gồm + Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ; + Diễn viên sân khấu kịch hát; + Nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi; + Biểu diễn nhạc cụ truyền thống. – Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định; – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Chính sách giảm 50% học phí Hiện nay, chính sách giảm 50% tiền học phí đang được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP đối với các đối tượng sau – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập hiện nay Chính sách hỗ trợ chi phí học tập là một chính sách khác so với chính sách miễn, giảm học phí. Chính sách này hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Chính sách hỗ trợ này được áp dụng đối với các đối tượng sau – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ; – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật. 3. Hồ sơ hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho người học hiện nay Khi người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nếu thuộc những đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập như đã nêu ra tại mục 2 của bài viết này thì có thể chuẩn bị hồ sơ để được hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau – Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí. Đơn này được thực hiện theo mẫu riêng đối với từng đối tượng cụ thể như sau + Đối với các đối tượng thuộc diện được giảm học phí ở các cấp mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên thực hiện theo Mẫu đơn được ban hành tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Đối với các đối tượng thuộc diện giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện theo Mẫu đơn được ban hành tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Đối với các đối tượng thuộc diện giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục thực hiện theo Mẫu đơn được ban hành tại Phụ lục VII được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. – Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu để chứng minh người nộp hồ sơ thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau + Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp; + Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 27/2016/NĐ-CP đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; + Giấy khai sinh và giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp; + Giấy khai sinh đối với đối tượng được quy định tại khoản 5, khoản 8, khoản 15 Điều 15 và điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Lưu ý Kể từ năm học 2024 – 2025 từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định này và kể từ năm học 2025 – 2026 từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 đối tượng quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 15 Nghị định này chỉ phải nộp giấy khai sinh; + Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời; + Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp; + Giấy xác nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. Một số lưu ý đối với những trường hợp đặc biệt – Đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập thì chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách và Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục IV, được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; – Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. Văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/8/2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

chính sách miễn giảm học phí