chăm sóc sản phụ dọa đẻ non
- Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung. 3. ĐIỀU TRỊ: 3.1. Nguyên tắc chung: - Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, - Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng: 3.2.1. Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích. 3.2.2.
CHĂM SÓC : Chăm sóc bà mẹ thời kỳ sau đẻ Ngày đầu sau đẻ: – Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng đẻ trong 6 giờ đầu sau đẻ. Sau đó đưa sản phụ về phòng sau đẻ. – Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, máu ra âm đạo 15 – 30p/lần trong hai
Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non. Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng. Điều trị cụ thể: Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích. Thuốc giảm – cắt cơn co tử cung: Thuốc hướng bê ta giao cảm: Salbutamol.
Phác đồ điều trị dọa đẻ non và để non. Nguyên tắc chung. Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng. Điều trị cụ thể. Nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giuờng, nghiêng trái, tránh kích thích.
SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx. nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K1. + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non
modus dari data pada tabel berikut adalah.
Tôi là một người mẹ đang mang thai và đang bị dọa đẻ non. Nhưng tôi không hiểu vấn đề này là gì và mức độ nguy hiểm như thế nào? Ban biên tập có thể cung cấp giúp tôi tài liệu về vấn đề này được không? Bộ Y tế quy định như thế nào về dọa đẻ non và đẻ non. Tôi cảm ơn. Lan Anh 0128*** Dọa đẻ non và đẻ non được quy định tại Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 4128/QĐ-BYT năm 2016 như sau Đẻ non là khi trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống từ khi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần thai kỳ. Dựa vào tuổi thai, đẻ non được chia nhóm như sau + Cực non tuổi thai dưới 28 tuần. + Rất non tuổi thai từ 28-32 tuần. + Non trung bình tuổi thai từ 32 đến dưới 37 Dọa đẻ non. Các yếu tố nguy cơ đẻ non. - Từ mẹ + Hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn, tiền sử có khoét chóp cổ tử cung. + Tình trạng viêm nhiễm viêm nhiễm âm đạo, viêm đường tiết niệu không triệu chứng, viêm nha chu. + Những bất thường tử cung u xơ tử cung, dị dạng tử cung bẩm sinh. + Có tiền sử sinh non. Yếu tố di truyền bản thân mẹ trước đây đã bị sinh non… - Từ con và phần phụ + Đa thai + Thai sau thụ tinh trong ống nghiệm. + Nhiễm khuẩn ối, ối vỡ non. + Thai chậm tăng trưởng, thai có khuyết tật. + Rau tiền đạo, rau bong non. + Đa ối. Chẩn đoán. - Tuổi thai từ hết 22 đến hết 37 tuần. - Có cơn co tử cung gây đau ít nhất 2 cơn trong 1 tiếng. - Có sự biến đổi cổ tử cung. - Có thể có ra máu hay chất nhầy màu hồng. Xử trí. xã. - Nằm nghỉ tuyệt đối - Tư vấn. - Chuyển tuyến trên. - Trong thời gian chờ đợi, dùng nifedipin tác dụng chậm 20mg, uống 1 viên, cứ 6 giờ đến 8 giờ một lần hoặc salbutamol viên 2mg, ngậm chia 2 cách nhau 4-6 tiếng. Tuyến huyện, tuyến tỉnh. - Nằm nghỉ tuyệt đối. - Tư vấn. - Dùng corticoid chỉ định 24-34 tuần. Nếu chưa sinh sau 7 ngày, nhắc lại 1 đợt nếu còn nguy cơ sinh non trong 7 ngày tới. Liều sử dụng Betamethasone 12mg tiêm bắp 2 lần, cách 24 giờ, hoặc Dexamethasone 6mg tiêm bắp 4 lần cách 12 giờ - Thuốc giảm co tử cung + Nifedipine thuốc ức chế calci liều tấn công 20mg uống mỗi 4-8 giờ cho đến khi hết co hoặc đủ 48 giờ. Điều chỉnh liều theo tần suất và cường độ các cơn co tử cung trong 48 giờ. + Salbutamol truyền tĩnh mạch pha 5mg vào 500ml dung dịch glucose 5%. Không truyền salbutamol khi có chống chỉ định. Thuốc có rất nhiều tác dụng phụ cho mẹ và thai, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng. + Atosiban Tractocile cho liều tấn công 6,75mg, tiêm tĩnh mạch chậm trong một phút, sau đó cho liều duy trì 18mg/giờ trong 3 giờ rồi duy trì 6mg/giờ trong 45 giờ. Tổng liều tối đa là 330mg. + Magnesi sulfat Magnesi sulfat MgSO4 giúp bảo vệ thần kinh đối với bào thai, trẻ sinh non, làm giảm tần suất bại não và tử vong do bại não. Chỉ định . Sử dụng MgSO4 cho sản phụ có nguy cơ sinh non trước 32 tuần tuổi để phòng ngừa bại não. . Áp dụng cho cả đơn thai và đa thai. . Chỉ nên cho nếu dự đoán sinh trong vòng 24 giờ Liều dùng có 3 công thức . Tiêm tĩnh mạch 4g trong 20 phút, sau đó duy trì 1g/giờ đến khi sinh hoặc đủ 24 giờ tùy cái nào đến trước; . Tiêm tĩnh mạch 4g trong 30 phút hoặc 4g bolus tĩnh mạch như liều duy nhất; . Tiêm tĩnh mạch 6g trong 20-30 phút, sau đó duy trì 2g/giờ tĩnh mạch. Cần chú ý thử phản xạ gân xương ở đầu gối hay ở cơ nhị đầu, xem lượng nước tiểu ít nhất là 30ml/giờ, nhịp thở 16 lần trở lên trước khi tiêm thuốc lần sau. + Progesteron uống Dydrogesterone viên 10mg x 2 viên mỗi ngày hoặc đặt âm đạo Progesterone dạng mịn, liều 200mg mỗi ngày khi không có viêm nhiễm âm đạo hoặc ra máu âm đạo. + Kháng sinh KHÔNG sử dụng kháng sinh thường quy trong dọa sinh non nếu chưa rỉ ối và không có dấu hiệu nhiễm trùng. Chống chỉ định sử dụng thuốc giảm co tử cung + Nhiễm trùng ối, nhiễm trùng huyết. + Chảy máu âm đạo lượng nhiều. + Rau bong non. + Tiền sản giật nặng, sản giật. + Dị ứng với thuốc giảm co tử cung. - Lưu ý Không điều trị dọa đẻ non cho thai từ 36 tuần trở lên. Dự phòng - Hướng dẫn thai phụ khám thai định kỳ theo lịch hẹn. - Phát hiện, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ mẹ + Điều trị sớm tình trạng viêm nhiễm, hoặc từ trước khi mang thai nếu có thể; + Tìm nguyên nhân và điều trị nếu có tiền sử đẻ non; + Điều trị những bất thường trong tử cung đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường âm đạo vào thời điểm 16 tuần và 23 tuần tuổi thai, khi không có cơn co tử cung. Nếu cổ tử cung ngắn hơn 25mm uống Dydrogesterone Duphaston 10mg 1 viên x 2 viên mỗi ngày đến khi thai được 36 tuần; hoặc đặt âm đạo Progesterone dạng mịn 100mg 1 viên x 2 lần mỗi ngày khi không có ra máu ra nước âm đạo và không có viêm nhiễm âm đạo. Nếu cổ tử cung ngắn hơn 20mm khâu cổ tử cung. + Theo dõi các yếu tố di truyền bản thân mẹ trước đây đã bị đẻ non…. + Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, sinh hoạt, nghỉ ngơi. + Theo dõi, xử trí tốt chảy máu âm đạo trong thai kỳ. - Phát hiện, theo dõi, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ con, nếu Đẻ non. Chẩn đoán. - Tuổi thai từ đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần. - Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, sờ thấy được, kéo dài hơn 30 giây và xảy ra tối thiểu 4 lần mỗi 30 phút. - Có sự thay đổi về vị trí, mật độ, chiều dài và/hoặc sự mở của cổ tử cung. Xử trí. Cần đảm bảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất trong đẻ. Tuyến xã - Tư vấn, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Chỉ thực hiện đỡ đẻ khi không thể chuyển đi được. - Trường hợp đã đẻ ở xã + Chăm sóc trẻ xem phác đồ chăm sóc trẻ non tháng, nhẹ cân. + Chăm sóc mẹ theo dõi chảy máu, kiểm soát tử cung nếu rau thiếu, tư vấn, chuyển tuyến nếu cần. Tuyến huyện trở lên - Thông báo cho bác sĩ nhi khoa. - Chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng. Trên đây là nội dung quy định về việc dọa đẻ non và đẻ non. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 4128/QĐ-BYT năm 2016. Trân trọng!
Sinh non là gì? Theo tổ chức Y tế thế giới, sinh non là một cuộc chuyển dạ sớm xảy từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Sinh non muộn tuổi thai từ 34 - < 36 tuần Sinh non vừa tuổi thai từ 32 - < 34 tuần Sinh rất non tuổi thai từ 28 - < 32 tuần Sinh cực non tuổi thai < 28 tuần Trẻ bị sinh non sẽ như thế nào ? Trẻ nhẹ cân . Phổi chưa trưởng thành nên dễ bị suy hô hấp và tử vong. Nếu trẻ sống được thì vẫn có nguy cơ cao mắc các bệnh hô hấp sau này như viêm phổi , viêm phế quản … Trẻ chưa phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần Trẻ dễ mắc các khuyết tật bẩm sinh như tim bẩm sinh, mù, điếc, câm… ngoài ra, khi lớn lên trẻ thương bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng và thường là gánh nặng về tâm lý và tài chính cho bố mẹ. Trẻ sinh non còn có nguy cơ tiềm tàng bênh lý về mắt Do đó sinh non là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho các thầy thuốc và xã hội. Có khoảng 50% sinh non không xác định rõ lý do. Sau đây là một số các nguyên nhân sinh non Yếu tố xã hội Đời sống kinh tế xã hội thấp, không được chăm sóc trước sinh đầy đủ. Cân nặng của mẹ thấp và/hoặc tăng cân kém. Lao động vất vả trong lúc mang thai. Tuổi mẹ dưới 20 hoặc con so lớn tuổi trên 35 tuổi. Mẹ nghiện thuốc lá, rượu hay các chất cocain. Nghề nghiệp các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng. Nguyên nhân xuất phát từ mẹ Nguyên nhân do bệnh lý toàn thân Các bệnh lý nhiễm trùng nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng nặng Các chấn thương trong thai nghén Chấn thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng. Bệnh tim, bệnh gan, bệnh thân, thiếu máu. Rối loạn cao huyết do thai Tiền sản giật - sản giật Bệnh lý miễn dịch Hội chứng kháng thể kháng Phospholipid Nguyên nhân tại chỗ Tử cung dị dạng bẩm sinh tử cung hai sừng, một sừng, tử cung đôi, vách ngăn tử cung… Bất thường mắc phải ở tử cung dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử cung có sẹo. Hở eo tử cung Các can thiệp phẫu thuật tại cổ tử cung như khoét chóp. Nguyên nhân xuất phát từ thai và phần phụ của thai Tiền sử sinh non - Nguy cơ tái phát 25 - 50 %. Nguy cơ này tăng cao nếu có nhiều lần sinh non trước đó. Ối vỡ non, ối vỡ sớm Nhiễm trùng ối. Đa ối gây chuyển dạ sớm do tử cung quá căng Đa thai 10- 20% đẻ non. Nhau tiền đạo, nhau bong non. Vì vậy muốn tìm nguyên nhân gây sinh non, ta phải xem xét và đánh giá lại toàn bộ bệnh lý sản phụ khoa, có những nguyên nhân về phía mẹ, về phía thai, và phần phụ của thai và có cả những nguyên nhân phối hợp. Doạ sinh non có các triệu chứng và dấu hiệu sau Đau bụng Sản phụ cảm giác đau bụng từng cơn hoặc trì nặng bụng dưới. Ra dịch âm đạo có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối. Cơn gò tử cung thưa nhẹ, có 1 - 2 cơn gò tử cung trong 10 phút Cổ tử cung có thể còn dài, đóng kín nhưng cũng có thể xoá và mở đến < 4cm. Ối vỡ non dẫn đến chuyển dạ trong một thời gian ngắn. Sinh non có các triệu chứng và dấu hiệu sau Đau bụng Sản phụ đau bụng từng cơn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối. Cơn gò tử cung có 2 - 3 cơn gò tử cung trong 10 phút, tăng dần. Cổ tử cung xoá trên 80%, hoặc mở trên 2 cm, đầu ối bắt đầu thành lập hoặc ối vỡ sớm. Phụ nữ da đen có nguy cơ sinh non cao hơn những người khác. Nhưng bất cứ phụ nữ mang thai nào cũng có thể bị sinh non. Trên thực tế, nhiều phụ nữ sinh non trong khi họ không có yếu tố nguy cơ nào. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh non như Tiền sử sinh non Ối vỡ non, ối vỡ sớm Cổ tử cung có vấn đề do bẩm sinh hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn hoặc thứ phát do khoét chóp, nong nạo cổ tử cung Nhiễm trùng nhiễm trùng tiểu, nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm trùng ối. Tử cung phình to quá mức đa ối, đa thai. Bất thường tử cung u xơ tử cung, tử cung có vách ngăn, tử cung đôi Bất thường của bánh nhau nhau bong non, nhau tiền đạo Mẹ hút thuốc lá liên quan đến ối vỡ non, sử dụng các chất kích thích, ma tuý Dinh dưỡng kém, không đạt đủ cân nặng trong thai kỳ Thừa cân, béo phì khi mang thai Tiền căn sảy thai hoặc phá thai nhiều lần Thụ tinh trong ống nghiệm Mắc các bệnh mạn tính như cao huyết áp và tiểu đường Chấn thương, sang chấn tâm lý Sau khi đã xác định các yếu tố nguy cơ, vai trò dự phòng là cố gắng loại bỏ các yếu tố nguy cơ Đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng và đầy đủ Tập thể dục nhẹ nhàng,tuy nhiên cần tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai, nhất là với những thai phụ có nguy cơ cao Không nên đi du lịch xa Không hút thuốc lá hay uống rượu Đối với thai kỳ có nguy cơ sinh non cần kiêng giao hợp và kích thích đầu vú vì cơn gò tử cung thường xuất hiện sau khoái cảm. Khi có dấu hiệu chuyển dạ sinh non, cần phải đến ngay các cơ sở y tế để được xử lý kịp thời Khi có khí hư âm đạo cần phải đi khám và điều trị thích hợp vì đây côó thể là nguyên nhân của sinh non và ối vỡ sớm. Khâu vòng cổ tử cung từ tuần thứ 12- 14 nếu có hở eo. Bên cạnh dựa trên việc hỏi bệnh sử, tiền sử khai thác các triệu chứng kể trên cũng như khám âm đạo tìm các các dấu hiệu của sinh non, bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm để xác định chẩn đoán cũng như đánh giá tình trạng mẹ, thai và các phần phụ của thai Xét nghiệm fetal Fibronectin fFN có trong dịch tiết cổ tử cung, âm đạo tìm thấy ở những thai phụ sinh non. fFN đóng vai trò như một chất kết dính sinh học giúp cho màng bào thai dính chặt vào tử cung. Khi fFN + có thể liên quan với tăng nguy cơ sinh non vì nó gợi ý rằng chất kết dính này đã tan rã trước thời hạn và báo động sự chuyển dạ có thể xảy ra. Đo chiều dài kênh cổ tử cung được xem như là một yếu tố tiên lượng và chẩn đoán sinh non. Siêu âm ngã âm đạo đo chiều dài kênh cổ tử cung là một phương pháp dễ làm. Test này hữu ích nhất khi đánh giá những thai phụ có nguy cơ cao như tiền sử sinh non, bất thường ở cổ tử cung, khoét chóp cổ tử cung hoặc có làm các thủ thuật nong nạo trên cổ tử cung Định lượng hCG dịch cổ tử cung Monitoring sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử cung và tim thai Siêu âm thai đánh giá tình trạng thai nhi và các phần phụ của thai như bánh nhau, dây rốn, nước ối Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng công thức máu, tổng phân tích sinh hóa máu, men gan… Thái độ xử trí cho một chuyển dạ sẻ non có khác nhau, tuỳ thuộc ối còn hay đã vỡ, tuổi thai là một yếu tố rất quan trọng. Mục đích của việc điều trị sinh non là để trì hoãn cuộc chuyển dạ nếu được, cho đến khi thai đủ trưởng thành. Nguyên tắc chung Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, tránh kích thích Thuốc giảm – cắt cơn co tử cung Các thuốc giảm gò đang được sử dụng hiện nay tại các đơn vị sản khoa như magnesium sulfate, thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc beta – adrenergic, atosiban. Tuổi thai là yếu tố quyết định việc chọn lựa sử dụng thuốc giảm gò. Liệu pháp Corticoid Hỗ trợ trưởng thành phổi bằng corticosteroids khi tuổi thai từ 24 – 34 tuần. Sử dụng một liều corticosteroid để tăng độ trưởng thành phổi thai nhi và giảm nguy cơ xuất huyết não, viêm ruột hoại tử. Xử trí sinh non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ định. Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau sinh. Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng. Xem thêm Sinh non Những điều cần biết Nuôi lớn không biến chứng bé sinh non 900 gram Vấn đề tiêm chủng cho trẻ sinh non Trẻ sinh ở tuần thai nào thì được coi là sinh non?
Sinh non là cuộc chuyển dạ từ tuần 22 đến tuần thứ 37 của thai kỳ. Trẻ sinh thiếu tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn trẻ sinh đủ tháng. Vì vậy, dự phòng và điều trị đẻ non - dọa đẻ non là một vấn đề cần được quan tâm. 1. Lý do khiến phụ nữ sinh non? Đa số các trường hợp sinh non đều không rõ nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính có thể gây sinh non như vỡ ối non, đa thai, đa ối, thai dị dạng; các bệnh lý ở mẹ như cao huyết áp, viêm đài bể thận, viêm ruột thừa, tử cung dị dạng, ăn uống kém dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia, lao động quá sức; nguyên nhân từ nhau thai như nhau tiền đạo, nhau bong non, thiểu năng nhau. Dấu hiệu dọa sinh nonTriệu chứng cơ năng Đau bụng có tính chất từng cơn, tức nặng bụng dưới, đau lưng; ra dịch âm đạo màu hồng hoặc dịch chứng thực thể Cơn co tử cung với tần suất 2 cơn/ 10 phút, thời gian co cứng dưới 30 giây; cổ tử cung đóng hoặc mở dưới Dấu hiệu sinh nonTriệu chứng cơ năng Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần; ra dịch âm đạo, dịch nhầy, máu và nước chứng thực thể Cơn co tử cung có tính chất dày hơn từ 2 - 3 lần/phút, và tăng dần theo thời gian; cổ tử cung mở trên 2cm; thành lập đầu ối và vỡ ối. Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần là dấu hiệu sinh non 3. Hậu quả của việc sinh non trên trẻ sơ sinh Trẻ bị nhẹ trẻ chưa hoàn thiện nên dễ bị suy hô hấp và tử vong. Nếu sống được trẻ cũng dễ mắc các bệnh đường hô hấp về sau như viêm phổi, viêm phế quản...Trẻ dễ mắc các khuyết tật bẩm sinh như tim bẩm sinh, mù, điếc, câm...Ngoài ra, khi lớn lên trẻ thường bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng, từ đó trở thành gánh nặng về tâm lý và tài chính cho gia đình. 4. Điều trị dọa sinh non - sinh non Thuốc giảm hoặc cắt cơn đau tử cungNifedipin là lựa chọn trong thuốc giảm co tử cung, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ chỉ định huyết áp thấp, các bệnh tim mạch như suy tim, tiền sản giật, nhiễm trùng ối, suy thai, xuất huyết trước sinh, cẩn thận khi dùng đồng thời với với Salbutamol và các thuốc có thành phần của dùngLiều khởi đầu uống 20mg Nifedipin không dùng dạng phóng thích chậmSau 30 phút, nếu cơn co tử cung vẫn còn thì cho thêm liều uống 20mgSau 30 phút nữa, nếu cơn co còn tiếp tục thì cho thêm 1 liều uống 20mgNếu huyết áp trở lại ổn định, có thể cho liều duy trì 20mg x 3 lần /ngày trong 48-72 giờChú ý Liều dùng Nifedipin tối đa là 120mg/ ngàyThận trọng Kết hợp theo dõi cân bằng điện giải, ure, creatinin và chức năng gan; theo dõi tim thai liên tục đến khi hết cơn co, chức năng tim phổi 8 giờ/lần; kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần đến khi hết cơn co tử cung;Tác dụng không mong muốn đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, nóng bừng mặt, tim đập nhanh, tụt huyết áp, nguy cơ cao hơn ở những người suy tim, tăng men Là lựa chọn thứ 2, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ địnhChống chỉ định Không dùng đồng thời với Nifedipin do có tác dụng “hiệp đồng”; không dùng cho phụ nữ bị suy tim, suy tim thai, tiểu đường, bệnh tuyến dùngGiảm các cơn co tử cung 5mg ống 5ml Ventolin tiêm truyền trong sản khoa pha loãng với dung môi đến 100 ml để đạt được dung dịch nồng độ 50mcg/mlNên dùng bơm tiêm điện khi tiêm truyền tĩnh mạch Salbutamol, với tốc độ truyền ban đầu là 12ml/ giờ 10mcg/ phút và sau đó mỗi 30 phút được tăng lên 4ml/ giờ 3,3 mcg/phút cho đến khi ngừng các cơn co tử cung, nhịp tim của mẹ đạt 120 lần/phút, tốc độ truyền đạt 36ml/giờ 30mcg/phút.Thận trọngKiểm tra cân bằng điện giải, urê và creatinin, trước khi truyền; kiểm tra đường huyết mỗi 4h/lần nếu có bất thường; theo dõi chức năng tim phổi 8h/lần; kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần; giảm tốc độ truyền nếu mạch thai phụ đạt > 120 lần/phút; nếu có các biểu hiện đau ngực, khó thở, tần số thở > 30 lần/phút phải ngừng truyền ngay; điều trị Salbutamol không được kéo dài trên 48 giờ, chỉ trong một số trường hợp đặc biệt sẽ truyền thêm 24 giờ dụng không mong muốn buồn nôn, chóng mặt, tụt huyết áp, phù phổi, suy tim, hạ kali máu, run, tim đập Liệu pháp CorticoidTác dụng Tăng sản xuất surfactan, thúc đẩy sự tăng trưởng của mô liên kết, giảm suy hô hấp ở trẻ thiếu định Có thai từ 28 tuần đến hết 34 tuần ưu tiên sử dụngBethamethasone 12mg, tiêm bắp, khoảng cách giữa các liều là 24 6mg/lần, liều tiêm bắp, tiêm 4 lần, mỗi lần cách nhau 12 Xử lý khi ức chế chuyển dạ không thành côngBảo vệ ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytoxin, cắt tầng sinh môn rộng ra, mổ lấy thai nếu có chỉ phòng nhiễm khuẩn, sót rau, chảy máu sau sinhHồi sức cho mẹ và chăm sóc trẻ sinh thiếu tháng 5. Dự phòng sinh non bằng cách nào? Cần tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai, nhất là ở những thai phụ có nguy cơ sinh non cao Chế độ dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo khẩu phần ăn cân bằng và đầy tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai, nhất là ở những thai phụ có nguy cơ nên hút thuốc lá, uống rượu bia hay sử dụng các chất kích thích kiêng giao hợp vì cơn gò tử cung thường xuất hiện sau khoái phải đến khám ngay tại các cơ sở y tế khi có dấu hiệu chuyển dạ sinh nonNếu có khí hư âm đạo - có thể là nguyên nhân của sanh non và vỡ ối sớm cần phải khám và điều trị thích hợp. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Tư vấn cách phòng tránh trầm cảm sau sinh XEM THÊM Sự phát triển của trẻ sinh non ở tuần 33 - 36 Trẻ sinh non 20 tuần có nuôi được không và cần nằm lồng kính trong bao lâu? Xét nghiệm beta HCG sau 14 ngày chuyển phôi Những điều cần biết Dịch vụ từ Vinmec
Để hỗ trợ các bạn điều dưỡng trong chằm sóc bệnh nhân, Bluecare đã xây dựng nên bản kế hoạch chăm sóc sản phụ dọa sảy thai, mong phần nào giúp các bạn điều dưỡng thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân được tốt hơn…Contents1 Định Nghĩa2 Nguyên nhân * Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen . * Về phía mẹ * Về phía thai3 Triệu Triệu chứng doạ sảy Đang sảy Đã sẩy Có hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy4 Phân loại5 Chăm sóc thai phụ sẩy Nhận Nhận định chung Tình trạng hiện tại của người bênh Chẩn đoán chăm Lập kế hoạch chăm – Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ – Giảm nguy cơ sẩy thai6 Thực hiện kế hoạch chăm sóc7 Đánh giá chăm sócĐịnh NghĩaSảy thai là tình trạng thai ra khỏi buồng TC người mẹ khi thai chưa có khả năng tự sống được. Thời gian thai nghén của thai đến lúc thai bị xảy là dưới 21 tuần từ tuần 22 trở lên là đẻ non.– Đa số sảy thai là loại sảy sớm 80%khi tuổi thai từ 12 tuần trở xuống. Thai sảy trên 12 tuần đến 21 tuần gọi là sảy thai muộn . Tuổi thai càng lớn thì tỷ lệ sảy thai càng ít.– Thai sảy trong những tháng đầu thường đã chết tử nhân* Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen .– Lên tới 60% số sảy thai có nguyên nhân về rối loạn thể nhiễm sắc hoặc rối loạn về gen của tế bào trứng đã thụ tinh, mà nguồn gốc có thể từ các tế bào sinh dục của bố, mẹ– Có thể do những đột biến của tế bào phôi, trước tác động của các yếu tố bên ngoài hay bên trong.* Về phía mẹ– Tử cung bất thường tử cung quá bé, tử cung dị dạng, tử cung bị u xơ,cổ tử cung bị hở.– Bệnh của mẹ các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh sốt rét, các bệnh chuyển hóa, nội tiết.– Do hoàng thể thai nghén hoạtđộng kém hoặc teo sớm.– Mẹ bị thiếu dinh dương không đủ ăn, kiêng không dám ăn, do rối loạn hấp thu tiêu chảy , nôn nặng hay do bị ăn chặn gian sán– Tình trạng bị nhiễm độc thuốc trừ sâu, thuốc lá, rượu, thuốc lào, thuốc chữa bệnh, thuốc mê, các hóa chất độc , tia phóng xạ– Các chấn thương khi đang mang thai ngã, bị đánh bạo lực gia đình, tai nạn, giao hợp quá thô bạo.* Về phía thai– thai dị dạng,– Thai suy dinh dưỡng– Thai bị mắc bệnh ngay khi còn trong tử – Ứng dụng đặt lịch, XÉT NGHIỆM NIPT, MASSAGE BẦU, TẮM BÉ, THÔNG TẮC TIA SỮA, CHĂM SÓC MẸ SAU SINH XÉT NGHIỆM VÀNG DA, CHIẾU ĐÈN VÀNG DA tại nhà và đặt lịch TIÊM CHỦNG VẮC XIN Link cài đặt ứng dụng Hotline chứngTriệu chứng doạ sảy thai– Là giai đoạn đầu của sảy thai khi thai còn trong tử cung và bánh rau còn ở vị trí bám trên tử cung của nó– Nếu không phải do nguyên nhân quá trầm trọng thì dọa sảy thai có thể điều trị qua khỏi, nhưng nguy cơ bị sảy rất cao, nhất là khi nguyên nhân là do rối loạn thể nhiễm sắc hoặc gen.– Khi dọa sảy+ Thai phụ ra máu íthoặc nhẹ từ tử cung đang mang thai gọi là ra máu ít khi băng vệ sinhhoặc quần lót phải lâu hơn 5’ mới bị ướt. Máu màu đỏ, thường chưa có cục máu đông.+ Có cảm giác tức nhẹ bụng dưới, mỏi lưng.+ Thăm khám trong âm đạo có máu, nhưng cổ tử cung còn dài và còn đóng sảyLà tình trạng bánh rau đã và đang bong khỏi tử cung, rời chỗ bám di chuyển về phía cổ tử cung. Đang sảy có triệu chứng sau,– Đau bụng từng cơn, các cơn đau mỗi ngày một tăng thêm về cường độ và độ dài.– Lượng máu ra nhiều hơn, thường có cục máu đông lượng máu được đánh giá là nhiều khi băng vệ sinh hay quần lót bị ướt trong vòng 5’– Thăm khám bên trong âm đạo nhiều máu đôngvà máu loãng, cổ tử cung hé mở, có hình con quay. do rau đè vào làm dãn nở rộng lỗ trong cổ tử cung, có thể sờ thấy rau hoặc một phần thai nhi thập thò ngay tại cổ tử cung.– Về toàn thân tùy theo lượng máu ra ít hay nhiều và tình trạng đau đớn. Nếu đau nhiều kèm theo mất máu nặng thì thai phụ có thể bị sốc choáng.Đã sẩyLà tình trạng rau và thai đã ra khỏi tử cung, có các triệu chứng sau– Thai phụ thấy bớt ra máu– giảm và hết đau bụng– Thăm khám tử cung nhỏ hơn, co chắc hơn, lỗ cổ tử cung thu hẹp lại hay đã hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy– Sẩy hoàn toàn sẩy hết hay sẩy trọn, khi toàn bộ thai và ra đã ra khỏi tử cung, lòng tử cung sạch. Trường hợp này, thường ngừng chảy máu và cổ tử cung đóng kín lại sớm. Thăm dò siêu âm buồng tử cung sạch.– Sẩy không hoàn toàn, khi còn sót lại một phần rau thai trong tử cung sót rau. Trường hợp này, máu vẫn chảy ri rỉ liên tục hay từng đợt, cổ tử cung không khép kín, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Thăm dò bằng siêu âm, có thể phát hiện sót rau hoặc thai bên trong tử loạiCó nhiều loại LS khác nhau– Sảy thai tự nhiên– Sảy thai chủ động phá thai– Sảy thai liên tiếp– Sảy thai nhiễm trùng– Sảy thai chết lưu– Sảy thai băng huyết– Giả sảyChăm sóc sản phụ dọa sảy thaiChăm sóc thai phụ sẩy thaiNhận địnhNhận định chung+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật; tiền sử sản, phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lẫn sẩy thai này.+ Tiền sử bệnh tật người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu giang mai, toxoplasma…+ Tiền sử sản phụ khoa người bện có thể bị sẩy thai, thai chết trong tử cung…trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.+ Các yếu tố về điều kiện sống sinh hoạt hàng ngày của thai trạng hiện tại của người bênh+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.+ Ra huyết từ tử cung huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lần máu cục, có khi băng huyết.+ Toàn thân mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.+ Có hoặc không có cơn co tử cung.+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xóa mở.+ Tử cung to tương đương với tuổi đoán chăm sóc– Người bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường.– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai.– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn…Lập kế hoạch chăm sóc– Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ+ Quan tâm động viên người bệnh+ Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày, cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu.+ Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, sắc mặt.+ Thực hiện thuốc an thân theo y lệnh.– Giảm nguy cơ sẩy thai+ Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt dối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.+ Hướng dẫn người bện ăn uống đủ chất, thức ăn dễ tiêu và phòng chống táo bón.+ Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.+ Tránh kích thích tình dục, đặc biệt là giao hợp.+ Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.– Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy+ Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn… theo y lệnh.+ Theo dõi số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo+ The dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.+ Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phân sinh dục ngoài hàng ngày.+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnhThực hiện kế hoạch chăm sóc– Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của người bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng, quyết định giữ thai hay không.– Cho người bệnh uống thuốc an thần diazepam, gardenal nếu có chỉ định.– Đặt người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, hướng dẫn hoặc trợ giúp người bệnh vận động nhẹ nhàng khi cần thiết.– Hướng dẫn hoặc cho người bệnh ăn thức ăn giàu đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tươi.– Theo dõi biểu hiện đau bụn và ra huyết âm đạo– Tiêm hoặc uống thuốc nội tiết hoặc giảm co progesteron, papaverin, spasmagil…theo y lệnh.* Nếu người bệnh không định giữ thai hoặc không giữ được thai, cần phải chuẩn bị và tiến hàng nạo thai– Đặt người bệnh nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thống đái, trải săng, tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.– Đặt người bệnh nằm đầu bằng sau khi nạo.– Đếm mạch, đo huyết áp trong và sau nạo.– Theo hiện y lệnh tiêm hoặc uống oxytocin, transamin, truyền dịch hoặc máu nếu có chỉ định.– Đo nhiệt độ hàng ngày– Quan sát, đánh gián về số lượng – màu sắc – mùi của huyết ra từ âm đạo.– Vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.– Tiêm hoặc cho người bệnh uống kháng sinh theo y giá chăm sóc– Chăm sóc có hiệu quả khi+ Người bệnh thoải mái , ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đỡ đau bụng , và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn.+ Người bệnh được can thiệp thủ thuât kịp thời, không sảy ra biến chứng trong và sau nạo.– Chăm sóc chưa có hiệu quả khi+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sảy.+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo.
chăm sóc sản phụ dọa đẻ non